Bỏ qua menu, tới nội dung chính
Tìm kiếm EN

Kiểm tra y tế nhập cảnh Canada

Kiểm tra y tế nhập cảnh Canada
Kiểm tra y tế nhập cảnh Canada

Tùy thuộc vào quốc tịch của ứng viên, thời gian lưu trú tại Canada hoặc nghề nghiệp dự định tại Canada, ứng viên có thể cần thực hiện kiểm tra y tế nhập cảnh vào Canada.

Y tế nhập cảnh Canada trong 6 tháng hoặc ít hơn

  • Ứng viên thường không cần kiểm tra y tế nhập cảnh, trừ khi họ dự định làm việc trong một số nghề nghiệp nhất định (xem bên dưới).

Quý khách hàng đang cân nhắc một chương trình định cư? Cố vấn của Prosperous Living Investment đánh giá hồ sơ và đề xuất lộ trình phù hợp với mục tiêu của gia đình.

Đặt lịch đánh giá hồ sơ

Y tế nhập cảnh Canada hơn 6 tháng

Ứng viên sẽ cần kiểm tra y tế nếu:

  • Đã tạm trú liên tục 6 tháng hoặc lâu hơn tại một hoặc nhiều quốc gia hoặc vùng lãnh thổ được liệt kê là “CÓ” trong danh sách dưới đây trong vòng một năm ngay trước ngày muốn nhập cảnh vào Canada. (Điều này áp dụng ngay cả khi ứng viên là công dân của quốc gia không cần thị thực để nhập cảnh Canada.).
  • Sẽ đến Canada để làm việc trong một nghề nghiệp cần bảo vệ sức khỏe cộng đồng. Xem bên dưới để biết các công việc yêu cầu kiểm tra y tế.
  • Nộp đơn xin Siêu thị thực dành cho cha mẹ và ông bà.

Y tế nhập cảnh Canada

Những cá nhân làm việc trong một số nghề nghiệp nhất định phải thực hiện kiểm tra y tế, bất kể thời gian họ dự định lưu trú tại Canada. Danh sách các nghề nghiệp này bao gồm:

  • Người lao động trong lĩnh vực khoa học y tế.
  • Nhân viên phòng thí nghiệm lâm sàng.
  • Nhân viên chăm sóc bệnh nhân tại các viện dưỡng lão và chăm sóc người cao tuổi.
  • Sinh viên y khoa được chấp nhận vào Canada để học đại học.
  • Thực tập sinh y khoa và bác sỹ làm việc ngắn hạn.
  • Giáo viên trường tiểu học hoặc trung học, giáo viên dạy trẻ nhỏ.
  • Người giúp việc.
  • Người lao động chăm sóc tại nhà cho trẻ em, người cao tuổi và người khuyết tật.
  • Nhân viên nhà trẻ.
  • Các công việc tương tự khác.
Danh sách quốc gia yêu cầu kiểm tra y tế nhập cảnh
Danh sách quốc gia yêu cầu kiểm tra y tế nhập cảnh

Danh sách quốc gia yêu cầu kiểm tra y tế nhập cảnh

Những cá nhân đã tạm trú liên tục 6 tháng hoặc lâu hơn trong vòng một năm qua tại một hoặc nhiều quốc gia hoặc vùng lãnh thổ được liệt kê là “CÓ” dưới đây phải thực hiện kiểm tra y tế để được phép nhập cảnh vào Canada.

Quốc gia/Vùng lãnh thổYêu cầu kiểm tra y tế nhập cảnh
AfghanistanCÓ
AlbaniaKHÔNG
AlgeriaCÓ
American SamoaKHÔNG
AndorraKHÔNG
AngolaCÓ
AnguillaKHÔNG
Antigua & BarbudaKHÔNG
ArgentinaKHÔNG
ArmeniaCÓ
AscensionKHÔNG
AustraliaKHÔNG
AustriaKHÔNG
AzerbaijanCÓ
AzoresKHÔNG
BahamasKHÔNG
BahrainKHÔNG
BangladeshCÓ
BarbadosKHÔNG
BelarusCÓ
Belau – Republic ofCÓ
BelgiumKHÔNG
BelizeKHÔNG
BeninCÓ
BermudaKHÔNG
BhutanCÓ
BoliviaCÓ
Bora BoraKHÔNG
Bosnia-HerzegovinaCÓ
BotswanaCÓ
BrazilCÓ
BruneiCÓ
BulgariaKHÔNG
Burkina FasoCÓ
Burma (Myanmar)CÓ
BurundiCÓ
CambodiaCÓ
CameroonCÓ
Cape VerdeCÓ
Central African RepublicCÓ
ChadCÓ
Chagos ArchipelagoKHÔNG
ChileKHÔNG
ChinaCÓ
ColombiaKHÔNG
ComorosCÓ
Congo, Democratic RepublicCÓ
Congo, Republic ofCÓ
Costa RicaKHÔNG
CroatiaKHÔNG
CubaKHÔNG
CyprusKHÔNG
Czech RepublicKHÔNG
DenmarkKHÔNG
DesiradeKHÔNG
DjiboutiCÓ
DominicaKHÔNG
Dominican RepublicCÓ
EcuadorCÓ
EgyptKHÔNG
El SalvadorCÓ
Equatorial GuineaCÓ
EritreaCÓ
EstoniaKHÔNG
EthiopiaCÓ
FijiCÓ
FinlandKHÔNG
FranceKHÔNG
French collectivity of Wallis and FutunaKHÔNG
French GuianaKHÔNG
French PolynesiaKHÔNG
GabonCÓ
GambiaCÓ
GeorgiaCÓ
GermanyKHÔNG
GhanaCÓ
GibraltarKHÔNG
GreeceKHÔNG
GreenlandCÓ
GrenadaKHÔNG
GuadeloupeKHÔNG
GuamCÓ
GuatemalaCÓ
GuineaCÓ
GuyanaCÓ
HaitiCÓ
HondurasCÓ
Hong KongCÓ
HuahineKHÔNG
HungaryKHÔNG
IcelandKHÔNG
IndiaCÓ
IndonesiaCÓ
IranKHÔNG
IraqCÓ
IrelandKHÔNG
Island – ChristmasKHÔNG
Island – EasterKHÔNG
Island – Lord HoweKHÔNG
Island – NiueKHÔNG
Island – NorfolkKHÔNG
Island – PitcairnKHÔNG
Island – TrukCÓ
Island – WakeKHÔNG
Island – YapCÓ
Islands – AdmiraltyCÓ
Islands – AustralKHÔNG
Islands – BalearicKHÔNG
Islands – British VirginKHÔNG
Islands – CanaryKHÔNG
Islands – CaymanKHÔNG
Islands – CocosKHÔNG
Islands – CookKHÔNG
Islands – CoozCÓ
Islands – FalklandKHÔNG
Islands – FaroeKHÔNG
Islands – GambierKHÔNG
Islands – KerguelenKHÔNG
Islands – LoyaltyKHÔNG
Islands – MarquesasKHÔNG
Islands – MarshallCÓ
Islands – MidwayKHÔNG
Islands – New GuineaCÓ
Islands – SolomonCÓ
Islands – TokelauKHÔNG
Islands – U.S. Trust Terr. of PacificCÓ
Islands – U.S. VirginKHÔNG
IsraelKHÔNG
ItalyKHÔNG
Ivory CoastCÓ
JamaicaKHÔNG
JapanKHÔNG
Johnston AtollKHÔNG
JordanKHÔNG
KazakhstanCÓ
KenyaCÓ
KiribatiCÓ
Korea, NorthCÓ
Korea, SouthCÓ
KosovoCÓ
KosraeCÓ
KuwaitKHÔNG
KyrgyzstanCÓ
LaosCÓ
LatviaCÓ
LebanonKHÔNG
LesothoCÓ
LiberiaCÓ
LibyaCÓ
LiechtensteinKHÔNG
LithuaniaCÓ
LuxembourgKHÔNG
MacaoCÓ
MacedoniaKHÔNG
MadagascarCÓ
MadeiraKHÔNG
MaioCÓ
MakateaKHÔNG
MalawiCÓ
MalaysiaCÓ
MaldivesCÓ
MaliCÓ
MaltaKHÔNG
MartiniqueKHÔNG
MaupitiKHÔNG
MauritaniaCÓ
MauritiusKHÔNG
MexicoKHÔNG
MoldovaCÓ
MonacoKHÔNG
MongoliaCÓ
MontenegroKHÔNG
MontserratKHÔNG
MooreaCÓ
MoroccoCÓ
MozambiqueCÓ
NamibiaCÓ
NauruCÓ
NepalCÓ
NetherlandsKHÔNG
Netherlands AntillesKHÔNG
New BritainCÓ
New CaledoniaKHÔNG
New Guinea MainlandCÓ
New HebridesCÓ
New IrelandCÓ
New ZealandKHÔNG
NicaraguaCÓ
NigerCÓ
NigeriaCÓ
Northern MarianaCÓ
Northern SinaiKHÔNG
NorwayKHÔNG
OmanKHÔNG
PakistanCÓ
PalauCÓ
PanamaCÓ
Papua New GuineaCÓ
ParaguayCÓ
PeruCÓ
PhilippinesCÓ
PolandKHÔNG
PonapeCÓ
PortugalKHÔNG
Puerto RicoKHÔNG
QatarCÓ
RaiateaKHÔNG
ReunionKHÔNG
RomaniaCÓ
RussiaCÓ
RwandaCÓ
SabahCÓ
Saharawi Arab Democratic Rep.CÓ
San MarinoKHÔNG
Sao Tome e PrincipeCÓ
SarawakCÓ
Saudi ArabiaKHÔNG
SenegalCÓ
SerbiaKHÔNG
SeychellesKHÔNG
Sierra LeoneCÓ
SingaporeCÓ
SlovakiaKHÔNG
SloveniaKHÔNG
Society ArchipelagoKHÔNG
Somali RepublicCÓ
South Africa – Rep. ofCÓ
SpainKHÔNG
Sri LankaCÓ
St. Kitts & NevisKHÔNG
St. LuciaKHÔNG
St. MartinKHÔNG
St. Pierre et MiquelonKHÔNG
St. Vincent and the GrenadinesKHÔNG
SudanCÓ
SurinamKHÔNG
SwazilandCÓ
SwedenKHÔNG
SwitzerlandKHÔNG
SyriaKHÔNG
TahaaKHÔNG
TahitiKHÔNG
TaiwanCÓ
TajikistanCÓ
TanzaniaCÓ
Terre Australes et AntartiquesKHÔNG
ThailandCÓ
TibetCÓ
Timor-LesteCÓ
TogoCÓ
TongaKHÔNG
Trinidad and TobagoKHÔNG
Tristan Da CunhaKHÔNG
Tuamotu ArchipelagoKHÔNG
TunisiaCÓ
TurkeyKHÔNG
TurkmenistanCÓ
Turks and CaicosKHÔNG
TuvaluCÓ
UgandaCÓ
UkraineCÓ
United Arab EmiratesKHÔNG
United KingdomKHÔNG
United States of AmericaKHÔNG
UruguayKHÔNG
UzbekistanCÓ
VanuatuCÓ
Vatican City StateKHÔNG
VenezuelaKHÔNG
VietnamCÓ
Wallis and FutunaCÓ
West Bank/GazaKHÔNG
Western SaharaCÓ
Western SamoaKHÔNG
YemenCÓ
ZambiaCÓ
ZimbabweCÓ

Tìm hiểu thêm về kiểm tra y tế nhập cảnh Canada trên website chính phủ tại đây.

Chủ đề liên quan

  • Kiến thức · Canada

    Chính trị Canada

    Chính trị Canada: mô hình quân chủ lập hiến, dân chủ nghị viện Westminster, hệ thống liên bang và pháp quyền vững mạnh của quốc gia.

  • Kiến thức · Canada

    Nhân khẩu học Ontario

    Nhân khẩu học Ontario: dân số hơn 16 triệu người, xã hội đa văn hóa, chính sách nhập cư và cộng đồng người Việt đông đảo tại tỉnh…

  • Kiến thức · Canada

    Chính trị Ontario

    Chính trị Ontario: hệ thống đại nghị Westminster, cơ cấu chính quyền tỉnh bang, cơ quan lập pháp và vai trò trọng yếu trong liên bang Canada.

Đồng hành cùng hành trình đầu tư định cư của quý khách hàng

Đội ngũ Prosperous Living Investment tư vấn lộ trình, đánh giá hồ sơ và quản lý đầu tư minh bạch cho từng mục tiêu định cư, quốc tịch và bất động sản quốc tế.