
Đầu tư định cư Bulgaria là chương trình duy nhất trong Liên minh châu Âu cấp thẳng tư cách thường trú cho nhà đầu tư ngay từ hồ sơ đầu tiên, với mức phổ biến €511.292 EURO vào quỹ được cấp phép. Bài viết tổng hợp căn cứ pháp lý, lệ phí, quy trình, lộ trình quốc tịch và dự luật tháng 07/2026.
Đầu tư định cư Bulgaria là gì
Golden Visa Bulgaria là cách gọi quen thuộc của báo chí, không phải tên pháp lý; phần lớn các chương trình này cấp thẻ cư trú, không phải thị thực. Với Bulgaria, tên đúng là thường trú theo diện đầu tư (постоянно пребиваване), quy định tại Điều 25, khoản 1 của Đạo luật về Người nước ngoài tại Cộng hoà Bulgaria (Закон за чужденците в Република България – ЗЧРБ). Nhà đầu tư đáp ứng một trong các mức đầu tư luật định sẽ được cấp quyền thường trú vô thời hạn, thẻ căn cước cấp lại theo chu kỳ.
Điểm khác biệt của đầu tư định cư Bulgaria so với Hy Lạp, Bồ Đào Nha hay Hungary nằm ở tư cách pháp lý. Các nước đó cấp giấy phép cư trú có thời hạn rồi gia hạn. Bulgaria cấp thường trú ngay, tức tư cách mà ở nước khác nhà đầu tư phải chờ 5 năm mới xin được. Đổi lại, khoản đầu tư phải giữ đủ 5 năm và quá trình thẩm tra nhân thân (due diligence) do Bộ Nội vụ và cơ quan an ninh quốc gia thực hiện.
Cần tách bạch hai chương trình. Diện đầu tư nhận quốc tịch nhanh của Bulgaria đã bị bãi bỏ từ ngày 05/04/2022 theo luật sửa đổi đăng Công báo số 26 năm 2022. Diện thường trú theo đầu tư vẫn còn và là nội dung của bài này. Bối cảnh chung về đất nước Bulgaria được trình bày ở bài riêng.
Quý khách hàng đang cân nhắc một chương trình định cư? Cố vấn của Prosperous Living Investment đánh giá hồ sơ và đề xuất lộ trình phù hợp với mục tiêu của gia đình.
Đặt lịch đánh giá hồ sơCơ sở pháp lý và các mốc thời gian
Đầu tư định cư Bulgaria dựa trên 2 văn bản: Đạo luật về Người nước nước ngoài tại Cộng hoà Bulgaria, Điều 25 khoản 1, quy định các mức đầu tư để cấp thường trú, và Đạo luật Quốc tịch Bulgaria, Điều 12, quy định điều kiện nhập tịch sau 5 năm thường trú. Cơ quan xét hồ sơ thường trú là Tổng cục Di trú thuộc Bộ Nội vụ (Дирекция Миграция – МВР). Quỹ đầu tư đủ điều kiện do Uỷ ban Giám sát Tài chính (Комисия за финансов надзор – КФН) cấp phép và giám sát.
| Mốc thời gian | Sự kiện |
|---|---|
| 01/01/2007 | Bulgaria gia nhập Liên minh châu Âu |
| 13/03/2021 | Luật sửa đổi đăng Công báo số 21 năm 2021: bỏ phương án trái phiếu chính phủ và tiền gửi ngân hàng, thêm phương án quỹ đầu tư thay thế và quỹ đầu tư tập thể |
| 05/04/2022 | Bãi bỏ diện đầu tư nhận quốc tịch nhanh, Điều 12a và 14a của Đạo luật Quốc tịch hết hiệu lực |
| 31/03/2024 | Bulgaria vào Schengen với biên giới hàng không và đường biển |
| 01/01/2025 | Bulgaria là thành viên Schengen đầy đủ, bỏ kiểm soát biên giới đường bộ |
| 01/01/2026 | Bulgaria dùng đồng euro, tỷ giá cố định 1 euro bằng 1,95583 leva |
| 28/07/2026 | Chính phủ trình Quốc hội dự luật số 52-602-01-29, đề xuất thường trú nhân phải có mặt tối thiểu 6 tháng 1 ngày mỗi năm |
Hai mốc 2025 và 2026 làm tăng giá trị của tấm thẻ thường trú Bulgaria. Theo Hội đồng Liên minh châu Âu, kiểm soát biên giới đường bộ với Bulgaria và Romania được dỡ bỏ từ ngày 01/01/2025, hoàn tất việc gia nhập Schengen. Cũng theo Hội đồng Liên minh châu Âu, ngày 08/07/2025 các nước thành viên chốt cho Bulgaria dùng euro từ ngày 01/01/2026 với tỷ giá 1,95583 leva một euro.
Các hình thức đầu tư được luật công nhận
Điều 25 khoản 1 liệt kê nhiều mức đầu tư định cư Bulgaria khác nhau. Số tiền trong luật ghi bằng leva, quy đổi sang euro theo tỷ giá cố định. Bảng dưới đây gom các hình thức còn hiệu lực năm 2026.
| Căn cứ | Hình thức | Mức tối thiểu | Điều kiện chính |
|---|---|---|---|
| Điểm 6, mục a | Cổ phiếu hoặc trái phiếu doanh nghiệp Bulgaria niêm yết trên thị trường có quản lý | 2.000.000 leva, khoảng €1.022.584 EURO | Giá trị thị trường tại thời điểm mua |
| Điểm 6, mục b | Quyền nhượng quyền khai thác (concession) tại Bulgaria | 1.000.000 leva, khoảng €511.292 EURO | Theo hợp đồng nhượng quyền với nhà nước |
| Điểm 6, mục c | Chứng chỉ quỹ đầu tư tập thể (UCITS) | 1.000.000 leva, khoảng €511.292 EURO | Quỹ có tài sản ròng tối thiểu 5.000.000 leva, đầu tư vào doanh nghiệp Bulgaria |
| Điểm 6, mục d | Chứng chỉ quỹ đầu tư thay thế (AIF) | 1.000.000 leva, khoảng €511.292 EURO | Quỹ có tài sản tối thiểu 3.000.000 leva, công ty quản lý được КФН cấp phép, đầu tư vào doanh nghiệp Bulgaria |
| Điểm 7 | Góp vốn vào doanh nghiệp Bulgaria thực hiện dự án đầu tư ưu tiên | 2.000.000 leva, khoảng €1.022.584 EURO | Dự án có chứng nhận theo Đạo luật Khuyến khích Đầu tư |
| Điểm 8 | Góp vốn vào doanh nghiệp Bulgaria chưa niêm yết | 6.000.000 leva, khoảng €3.067.751 EURO | Cổ phần không giao dịch trên thị trường có quản lý |
| Điểm 16 | Góp vốn lập doanh nghiệp và tạo việc làm | 500.000 leva, khoảng €255.646 EURO | Sở hữu tối thiểu 50% vốn, mua tài sản cố định mới cùng giá trị, tạo và duy trì tối thiểu 10 việc làm cho công dân Bulgaria |
Phương án quỹ đầu tư thay thế được dùng nhiều nhất
Trong thực tế, gần như toàn bộ hồ sơ đầu tư định cư Bulgaria đi theo điểm 6 mục d: mua chứng chỉ quỹ đầu tư thay thế trị giá 1.000.000 leva, tức khoảng €511.292 EURO. Quỹ phải có tài sản tối thiểu 3.000.000 leva, do công ty quản lý được Uỷ ban Giám sát Tài chính cấp phép, và phải đầu tư vào cổ phần, cổ phiếu hoặc trái phiếu của doanh nghiệp Bulgaria.
Đây là khoản đầu tư có rủi ro thị trường, không phải khoản ký quỹ. Giá trị chứng chỉ phụ thuộc danh mục của quỹ, thường là bất động sản thương mại, năng lượng, hạ tầng hoặc doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Bulgaria. Sau 5 năm, nhà đầu tư bán lại theo giá thị trường, có thể cao hơn hoặc thấp hơn vốn gốc. Không có cơ quan nhà nước nào bảo lãnh vốn.
Phương án mua bất động sản không dẫn tới thường trú
Mua bất động sản trị giá 600.000 leva, khoảng €306.775 EURO, chỉ là căn cứ cấp giấy phép cư trú dài hạn có thời hạn 1 năm, gia hạn từng năm, theo Điều 24 của cùng đạo luật. Sau 5 năm cư trú dài hạn liên tục, người mua mới được xin thường trú theo trình tự thông thường. Vì vậy, thông tin mua nhà €300.000 EURO để lấy thường trú Bulgaria là không đúng với luật hiện hành.

Điều kiện với nhà đầu tư và nguồn tiền
Người nộp hồ sơ đầu tư định cư Bulgaria phải là công dân ngoài Liên minh châu Âu và Khu vực Kinh tế châu Âu, từ 18 tuổi, có hộ chiếu còn hạn, không có tiền án, không nằm trong danh sách cấm nhập cảnh Schengen. Công dân Việt Nam đủ điều kiện về mặt quốc tịch. Người có quốc tịch nước bị Liên minh châu Âu trừng phạt hiện bị xét chặt hơn nhiều.
Về tài chính, hồ sơ phải chứng minh hai việc khác nhau: nguồn gốc khoản tiền đầu tư (Source of Funds – SoF) và nguồn gốc khối tài sản (Source of Wealth – SoW). SoF hỏi khoản tiền dùng cho giao dịch này từ đâu ra; SoW hỏi cả khối tài sản hình thành thế nào. Tiền phải chuyển từ tài khoản đứng tên nhà đầu tư tại ngân hàng ở nước tuân thủ chuẩn phòng chống rửa tiền, có xác nhận của ngân hàng Bulgaria về việc nhận tiền.
Ngoài ra, hồ sơ cần bảo hiểm y tế tư nhân mức tối thiểu €30.000 EURO có hiệu lực tại Bulgaria, chứng minh chỗ ở, và giấy tờ tư pháp, hộ tịch từ Việt Nam đã hợp pháp hoá và dịch công chứng sang tiếng Bulgaria. Từ ngày 11/09/2026, Công ước Apostille có hiệu lực với Việt Nam, và Bulgaria đã là thành viên công ước, nên thủ tục hợp pháp hoá giấy tờ dự kiến rút từ 3 bước xuống 1 bước.
Quy trình đầu tư định cư Bulgaria theo 5 bước
- Chọn quỹ và hoàn tất thẩm tra sơ bộ. Công ty quản lý quỹ kiểm tra nhân thân và nguồn tiền trước khi nhận vốn. Nhà đầu tư mở tài khoản euro, chuyển tiền và nhận xác nhận đã mua chứng chỉ quỹ trị giá tối thiểu 1.000.000 leva.
- Xin thị thực dài hạn loại D tại Đại sứ quán Bulgaria ở Hà Nội. Hồ sơ gồm đơn, hộ chiếu, ảnh, xác nhận đầu tư, lý lịch tư pháp, bảo hiểm y tế, chứng minh chỗ ở. Lệ phí €100 EURO, thời gian xét tối đa 35 ngày làm việc, thị thực có giá trị nhập cảnh nhiều lần trong 6 tháng.
- Nhập cảnh Bulgaria và nộp hồ sơ thường trú tại Tổng cục Di trú, Bộ Nội vụ. Lệ phí xét hồ sơ thường trú là 1.000 leva, khoảng €511 EURO. Giám đốc Tổng cục quyết định trong 2 tháng, có thể gia hạn thêm 2 tháng nếu hồ sơ cần bổ sung.
- Lấy sinh trắc học và nhận thẻ thường trú. Sau quyết định chấp thuận, nhà đầu tư đến Bulgaria lấy dấu vân tay, chụp ảnh và nhận thẻ căn cước thường trú, thẻ cấp lại theo chu kỳ 5 năm nhưng tư cách thường trú không có thời hạn.
- Nộp hồ sơ cho người thân. Vợ hoặc chồng và con chưa thành niên nộp hồ sơ thường trú trên căn cứ tư cách của nhà đầu tư chính, không cần đầu tư thêm. Cha mẹ phụ thuộc xét theo diện đoàn tụ gia đình, hồ sơ riêng.
Tổng thời gian của một hồ sơ Golden Visa Bulgaria, từ lúc chuyển tiền đến lúc cầm thẻ thường trú, thường từ 6 đến 9 tháng, trong đó khâu thị thực loại D và khâu xét thường trú chiếm phần lớn. Nhà đầu tư phải đến Bulgaria ít nhất 1 lần để nộp hồ sơ và 1 lần để lấy sinh trắc học, hai việc này có thể gộp trong một chuyến nếu lịch hẹn thuận lợi.
Lệ phí chính thức và chi phí thực tế
| Khoản | Mức phí | Ghi chú |
|---|---|---|
| Thị thực dài hạn loại D | €100 EURO | Nộp tại cơ quan lãnh sự Bulgaria |
| Xét hồ sơ thường trú | 1.000 leva, khoảng €511 EURO | Nộp tại Tổng cục Di trú |
| Thẻ căn cước thường trú | Khoảng 45 leva, khoảng €23 EURO | Cấp lại theo chu kỳ 5 năm |
| Hồ sơ người thân | Cùng mức phí xét hồ sơ cho từng người | Không cần đầu tư thêm |
Lệ phí nhà nước chỉ là phần nhỏ. Chi phí thực tế của một hồ sơ đầu tư định cư Bulgaria gồm khoản đầu tư gốc khoảng €511.292 EURO, phí phát hành và phí quản lý quỹ hằng năm tuỳ từng quỹ, phí luật sư tại Bulgaria, phí dịch thuật, công chứng và hợp pháp hoá giấy tờ, bảo hiểm y tế, chi phí thuê chỗ ở để chứng minh địa chỉ, cùng chi phí đi lại cho các lần có mặt bắt buộc.
Về thuế, Bulgaria áp thuế thu nhập cá nhân và thuế thu nhập doanh nghiệp cùng một mức cố định 10%, thuộc nhóm thấp nhất Liên minh châu Âu. Người có mặt tại Bulgaria trên 183 ngày trong năm trở thành đối tượng cư trú thuế. Chi tiết trình bày trong bài hệ thống thuế Bulgaria.
Điều kiện duy trì thường trú và dự luật 183 ngày
Theo luật hiện hành, thường trú theo diện đầu tư định cư Bulgaria bị thu hồi nếu nhà đầu tư không duy trì khoản đầu tư đủ 5 năm kể từ ngày được cấp, hoặc nếu khoản đầu tư không còn đáp ứng điều kiện luật định, chẳng hạn quỹ bị rút giấy phép. Ngoài ra, thường trú nhân vắng mặt khỏi lãnh thổ Liên minh châu Âu liên tục 12 tháng cũng thuộc diện bị xem xét thu hồi. Trong thực tế, đến Bulgaria mỗi năm 1 lần là đủ để giữ tư cách.
Điều này có thể thay đổi. Ngày 28/07/2026, Hội đồng Bộ trưởng Bulgaria trình Quốc hội dự luật số 52-602-01-29 sửa Đạo luật về Người nước ngoài, đề xuất mọi thường trú nhân phải có mặt thực tế tại Bulgaria tối thiểu 6 tháng 1 ngày trong mỗi năm dương lịch, không đủ thì bị thu hồi. Bản dự thảo chưa nêu rõ ngoại lệ cho nhà đầu tư theo Điều 25, chưa nêu ngày hiệu lực và chưa nêu cách xử lý người đã có thường trú.
Tính đến ngày 06/09/2026, dự luật đang ở giai đoạn uỷ ban, Quốc hội chưa biểu quyết. Nhà đầu tư đang cân nhắc đầu tư định cư Bulgaria nên coi điều kiện không cần cư trú là điều kiện hiện hành, không phải điều kiện được bảo đảm. Điều khoản chuyển tiếp cho hồ sơ đã nộp không phải quyền đương nhiên; hồ sơ được xét theo quy định cũ chỉ khi luật sửa đổi ghi rõ như vậy.
Quyền lợi của thường trú nhân Bulgaria
- Tư cách thường trú vô thời hạn tại một nước thành viên Liên minh châu Âu, không phải gia hạn giấy phép cư trú theo kỳ như Hy Lạp hay Bồ Đào Nha.
- Sống, làm việc, lập doanh nghiệp và học tập tại Bulgaria không cần giấy phép lao động riêng.
- Đi lại trong khối Schengen tối đa 90 ngày trong mỗi 180 ngày tại 28 nước thành viên còn lại, theo cùng nguyên tắc với quyền lợi Schengen của Golden Visa Hy Lạp. Thẻ thường trú Bulgaria không cho phép cư trú dài hạn hay làm việc tại nước Schengen khác.
- Tiếp cận hệ thống y tế công và giáo dục công của Bulgaria sau khi đăng ký bảo hiểm xã hội.
- Sau 5 năm thường trú, đủ điều kiện nộp hồ sơ nhập tịch. Hộ chiếu Bulgaria là hộ chiếu Liên minh châu Âu, cho phép sống và làm việc tại mọi nước thành viên.

Lộ trình quốc tịch sau 5 năm và điều kiện thật
Đạo luật Quốc tịch Bulgaria cho phép người có thường trú từ 5 năm nộp hồ sơ nhập tịch. Trước tháng 04/2022, nhà đầu tư được miễn thi tiếng và miễn điều kiện thu nhập theo Điều 12a. Điều đó không còn. Hiện nhà đầu tư nhập tịch theo trình tự chung của Điều 12, với đủ điều kiện như mọi người nước ngoài khác. Chi tiết từng điều kiện nằm trong bài quốc tịch Bulgaria.
Ba điều kiện nặng nhất mà người đầu tư định cư Bulgaria cần nhìn thẳng. Thứ nhất, người nộp phải chứng minh biết tiếng Bulgaria qua kỳ thi do Bộ Giáo dục tổ chức. Thứ hai, phải có thu nhập hoặc nghề nghiệp bảo đảm cuộc sống tại Bulgaria. Thứ ba, trừ một số ngoại lệ, người nộp phải thôi quốc tịch hiện có hoặc cam kết thôi tại thời điểm được nhập tịch. Với người Việt Nam, điều kiện thứ ba cần đối chiếu cả Luật Quốc tịch Việt Nam trước khi lên kế hoạch.
Thời gian xét nhập tịch tại Bulgaria thường kéo dài nhiều năm vì hồ sơ phải qua Hội đồng Quốc tịch thuộc Bộ Tư pháp rồi trình Tổng thống ký sắc lệnh. Vì vậy, lộ trình thực tế từ lúc đầu tư đến lúc cầm hộ chiếu Bulgaria nên tính từ 7 đến 8 năm, không phải 5 năm.
Rủi ro cần cân nhắc trước khi ký
- Rủi ro thị trường của quỹ: chứng chỉ quỹ đầu tư thay thế không bảo đảm vốn. Danh mục giảm giá hoặc quỹ không thanh khoản đúng hạn thì nhà đầu tư mất một phần tiền đầu tư.
- Rủi ro thanh khoản: 5 năm nắm giữ bắt buộc. Bán trước hạn là căn cứ thu hồi thường trú của cả gia đình.
- Rủi ro pháp lý: luật về đầu tư định cư Bulgaria đã sửa 2 lần trong 2021 và 2022, và đang có dự luật 183 ngày từ tháng 07/2026. Điều kiện hôm nay không chắc là điều kiện lúc gia hạn thẻ.
- Rủi ro quỹ ít lựa chọn: số quỹ đủ điều kiện và có bề dày vận hành còn ít. Uỷ ban Giám sát Tài chính cấp phép cho quỹ, không xếp hạng và không bảo lãnh hiệu quả.
- Rủi ro thẩm tra: hồ sơ nguồn tiền thiếu chứng từ hoặc có liên hệ với nước bị trừng phạt sẽ bị từ chối, lệ phí không hoàn lại và khoản đầu tư đã chuyển phải tự thu hồi theo điều khoản của quỹ.
- Rủi ro kỳ vọng quốc tịch: không còn ngoại lệ cho nhà đầu tư, phải thi tiếng Bulgaria và có thể phải thôi quốc tịch Việt Nam.
Đầu tư định cư Bulgaria so với Hungary, Hy Lạp và Bồ Đào Nha
| Tiêu chí | Bulgaria | Hungary | Hy Lạp | Bồ Đào Nha |
|---|---|---|---|---|
| Mức đầu tư tối thiểu | Khoảng €511.292 EURO chứng chỉ quỹ | €250.000 EURO chứng chỉ quỹ bất động sản | €250.000 – €800.000 EURO bất động sản | €500.000 EURO quỹ đầu tư |
| Tư cách được cấp | Thường trú vô thời hạn ngay từ đầu | Giấy phép cư trú 10 năm, gia hạn 1 lần | Giấy phép cư trú 5 năm, gia hạn | Giấy phép cư trú 2 năm, gia hạn |
| Điều kiện có mặt | Không, đang có dự luật 183 ngày | Không yêu cầu ngày có mặt nào | Không yêu cầu ngày có mặt nào | Trung bình 7 ngày mỗi năm |
| Nắm giữ tối thiểu | 5 năm | 5 năm | Suốt thời gian giữ thẻ | 5 năm |
| Đồng tiền | Euro từ 2026 | Forint, khoản đầu tư tính bằng euro | Euro | Euro |
Golden Visa Bulgaria thắng ở tư cách thường trú và mức thuế cố định 10%, nhưng mức đầu tư gấp đôi đầu tư định cư Hungary và quốc tịch khó hơn nhiều so với kỳ vọng. Hy Lạp có tài sản hữu hình đứng tên nhà đầu tư, xem điều kiện Golden Visa Hy Lạp 2026. Bồ Đào Nha đòi có mặt nhưng có lộ trình quốc tịch rõ hơn, xem Golden Visa Bồ Đào Nha. Điều kiện sống hằng ngày tại Bulgaria được mô tả trong bài cuộc sống tại Bulgaria.
Tổng kết và bước tiếp theo
Đầu tư định cư Bulgaria năm 2026 phù hợp với nhà đầu tư muốn có ngay tư cách thường trú tại một nước Liên minh châu Âu, thành viên Schengen và khu vực đồng euro, với khoảng €511.292 EURO vào quỹ đầu tư thay thế giữ 5 năm. Chương trình không phù hợp với người coi đây là đường tắt lấy hộ chiếu châu Âu, vì diện đó đã đóng từ năm 2022 và nhập tịch hiện đòi thi tiếng cùng khả năng phải thôi quốc tịch cũ.
Trước khi ký, nhà đầu tư nên có 3 tài liệu trên bàn: bản cáo bạch và báo cáo tài sản của quỹ, kết quả thẩm tra sơ bộ hồ sơ nguồn tiền, và bảng chi phí trọn gói gồm phí quỹ, phí luật sư và lệ phí cho từng người trong gia đình. Đồng thời theo dõi tiến trình dự luật 183 ngày trước khi chuyển tiền. Việc đánh giá khả năng hồ sơ có thể bắt đầu từ trang dịch vụ đầu tư định cư Bulgaria.
Đầu tư định cư Bulgaria có cấp thường trú ngay không?
Có. Nhà đầu tư đáp ứng một mức đầu tư tại Điều 25 khoản 1 Đạo luật về Người nước ngoài được cấp thường trú vô thời hạn ngay từ hồ sơ đầu tiên, không qua giai đoạn cư trú tạm thời. Khoản đầu tư phải giữ đủ 5 năm.
Mức đầu tư tối thiểu là bao nhiêu?
Phương án phổ biến là 1.000.000 leva, khoảng €511.292 EURO, vào chứng chỉ quỹ đầu tư thay thế được Uỷ ban Giám sát Tài chính cấp phép. Các phương án khác từ 500.000 leva kèm tạo 10 việc làm, đến 6.000.000 leva vào doanh nghiệp chưa niêm yết.
Có thể mua nhà ở Bulgaria để lấy thường trú không?
Không. Mua bất động sản 600.000 leva chỉ là căn cứ cấp giấy phép cư trú dài hạn 1 năm, gia hạn từng năm. Thường trú chỉ đến sau 5 năm cư trú dài hạn liên tục theo trình tự chung.
Bulgaria có yêu cầu ở bao nhiêu ngày mỗi năm không?
Luật hiện hành không đặt số ngày có mặt tối thiểu, chỉ thu hồi nếu vắng mặt khỏi Liên minh châu Âu liên tục 12 tháng. Tuy nhiên, dự luật trình Quốc hội ngày 28/07/2026 đề xuất thường trú nhân phải có mặt 6 tháng 1 ngày mỗi năm, hiện chưa được thông qua.
Sau 5 năm có được quốc tịch Bulgaria không?
Sau 5 năm thường trú, nhà đầu tư được nộp hồ sơ nhập tịch theo trình tự chung: thi tiếng Bulgaria, chứng minh thu nhập, và thôi quốc tịch hiện có trừ ngoại lệ. Diện miễn các điều kiện này cho nhà đầu tư đã bị bãi bỏ từ ngày 05/04/2022.
Người Việt Nam nộp hồ sơ ở đâu?
Bước đầu là xin thị thực dài hạn loại D tại Đại sứ quán Bulgaria ở Hà Nội, lệ phí €100 EURO, xét tối đa 35 ngày làm việc. Sau khi nhập cảnh, hồ sơ thường trú nộp tại Tổng cục Di trú thuộc Bộ Nội vụ Bulgaria, lệ phí 1.000 leva.
Chủ đề liên quan


